Thứ sáu 30/01/2026 16:37 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 24°C
Ninh Bình 23°C
Quảng Ninh 21°C
Thừa Thiên Huế 25°C
TP Hồ Chí Minh 30°C
Đà Nẵng 25°C
VNI: 1,829.04 - 14.06 (0.77%)
KL: 877,814,543 (CP) GT: 29,057 (tỷ)
213 48 118 Đóng cửa
VN30: 2,029.81 - 10.83 (0.54%)
KL: 403,259,443 (CP) GT: 17,708 (tỷ)
19 2 9 Đóng cửa
HNX: 256.13 - 3.41 (1.35%)
KL: 97,120,044 (CP) GT: 2,303 (tỷ)
94 56 72 Đóng cửa
HNX30: 571.20 - 9.96 (1.77%)
KL: 74,564,415 (CP) GT: 2,074 (tỷ)
21 2 7 Đóng cửa
UPCOM: 129.06 - 0.62 (0.48%)
KL: 111,812,964 (CP) GT: 1,550 (tỷ)
194 104 110 Đóng cửa
bam sat muc tieu on dinh vi mo va tang truong
bam sat muc tieu on dinh vi mo va tang truong
infographics 10 su kien noi bat cua nganh thue trong nam 2025
ban tin tai chinh so 3 thang 12026
nganh tai chinh chu dong sang tao kien tao khong gian cho dong luc tang truong moi
ban hanh quy trinh kiem toan noi bo cua bo tai chinh
nganh tai chinh vung vang cung dat nuoc buoc vao nhiem ky dai hoi lan thu xiv cua dang
Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Du lịch nghỉ dưỡng vào pha “bứt tốc”
Bám sát mục tiêu ổn định vĩ mô và tăng trưởng
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn
DOJI Giá mua Giá bán
AVPL/SJC - BÁN LẺ 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
NHẪN TRÒN 9999 (HƯNG THỊNH VƯỢNG - BÁN LẺ) 17,800 ▼840K 18,100 ▼840K
NỮ TRANG 9999 - BÁN LẺ 17,520 ▼820K 17,920 ▼820K
NỮ TRANG 999 - BÁN LẺ 17,470 ▼820K 17,870 ▼820K
Nguyên liệu 99.99 17,120 ▼820K 17,320 ▼820K
Nguyên liệu 99.9 17,070 ▼820K 17,270 ▼820K
PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Hà Nội - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Đà Nẵng - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Miền Tây - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Tây Nguyên - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
Đông Nam Bộ - PNJ 177,900 ▼8500K 180,900 ▼8500K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
Miếng SJC Nghệ An 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
Miếng SJC Thái Bình 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 17,800 ▼860K 18,100 ▼860K
NL 99.90 16,920 ▼650K
NL 99.99, Nhẫn Tròn Thái Bình 16,950 ▼650K
Trang sức 99.9 17,290 ▼860K 17,990 ▼860K
Trang sức 99.99 17,300 ▼860K 18,000 ▼860K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 178 ▼1688K 18,102 ▼860K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 178 ▼1688K 18,103 ▼860K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 177 ▼1686K 180 ▼1713K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 177 ▼1686K 1,801 ▼93K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 175 ▼1668K 1,785 ▼93K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 170,233 ▼9208K 176,733 ▼9208K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 125,138 ▼6976K 134,038 ▼6976K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 112,642 ▼6325K 121,542 ▼6325K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 100,146 ▼5673K 109,046 ▼5673K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 95,326 ▼5422K 104,226 ▼5422K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 65,692 ▲58735K 74,592 ▲66745K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1687K 181 ▼1714K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 178 ▼1688K 181 ▼1715K
Cập nhật: 30/01/2026 16:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17614 17887 18466
CAD 18644 18922 19544
CHF 33110 33496 34149
CNY 0 3470 3830
EUR 30303 30577 31608
GBP 34877 35271 36222
HKD 0 3188 3391
JPY 161 165 172
KRW 0 17 18
NZD 0 15376 15966
SGD 19918 20200 20730
THB 741 804 858
USD (1,2) 25647 0 0
USD (5,10,20) 25685 0 0
USD (50,100) 25713 25732 26092
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 25,768 25,768 26,128
USD(1-2-5) 24,738 - -
USD(10-20) 24,738 - -
EUR 30,432 30,456 31,790
JPY 165.29 165.59 173.45
GBP 35,213 35,308 36,331
AUD 17,872 17,937 18,504
CAD 18,822 18,882 19,531
CHF 33,368 33,472 34,363
SGD 20,040 20,102 20,845
CNY - 3,676 3,794
HKD 3,264 3,274 3,373
KRW 16.66 17.37 18.75
THB 787.89 797.62 853.99
NZD 15,356 15,499 15,949
SEK - 2,882 2,983
DKK - 4,071 4,212
NOK - 2,659 2,753
LAK - 0.92 1.28
MYR 6,157.88 - 6,949.13
TWD 746.24 - 903.45
SAR - 6,802.34 7,160.04
KWD - 82,883 88,129
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,730 25,760 26,100
EUR 30,391 30,513 31,681
GBP 35,078 35,219 36,218
HKD 3,255 3,268 3,382
CHF 33,215 33,348 34,275
JPY 164.67 165.33 172.85
AUD 17,834 17,906 18,483
SGD 20,140 20,221 20,799
THB 806 809 845
CAD 18,857 18,933 19,506
NZD 15,457 15,987
KRW 17.39 19
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25691 25726 26256
AUD 17779 17879 18804
CAD 18820 18920 19931
CHF 33354 33384 34958
CNY 0 3693 0
CZK 0 1190 0
DKK 0 4045 0
EUR 30471 30501 32227
GBP 35167 35217 36978
HKD 0 3390 0
JPY 164.92 165.42 175.93
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.7 0
LAK 0 1.172 0
MYR 0 6665 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 15473 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20068 20198 20931
THB 0 770.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 17800000 17800000 18100000
SBJ 15500000 15500000 18100000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 25,720 25,770 26,150
USD20 25,720 25,770 26,150
USD1 25,720 25,770 26,150
AUD 17,776 17,876 18,995
EUR 30,548 30,548 31,975
CAD 18,735 18,835 20,149
SGD 20,118 20,268 20,834
JPY 165.16 166.66 171.31
GBP 35,181 35,331 36,118
XAU 17,858,000 0 18,162,000
CNY 0 3,575 0
THB 0 804 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 30/01/2026 16:30
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC -9.02
30/01 | -9.02 (6,969.01 -9.02 (-0.13%))
DJI +55.96
30/01 | +55.96 (49,071.56 +55.96 (+0.11%))
IXIC -172.33
30/01 | -172.33 (23,685.12 -172.33 (-0.72%))
NYA +75.36
30/01 | +75.36 (22,875.46 +75.36 (+0.33%))
XAX +42.84
30/01 | +42.84 (8,140.01 +42.84 (+0.53%))
BUK100P +2.00
30/01 | +2.00 (1,017.49 +2.00 (+0.20%))
RUT +1.23
30/01 | +1.23 (2,654.78 +1.23 (+0.05%))
VIX +2.42
30/01 | +2.42 (18.77 +2.42 (+14.80%))
FTSE +18.02
30/01 | +18.02 (10,189.78 +18.02 (+0.18%))
GDAXI +195.41
30/01 | +195.41 (24,504.87 +195.41 (+0.80%))
FCHI +32.15
30/01 | +32.15 (8,103.51 +32.15 (+0.40%))
STOXX50E +32.87
30/01 | +32.87 (5,924.82 +32.87 (+0.56%))
N100 +6.05
30/01 | +6.05 (1,764.40 +6.05 (+0.34%))
BFX +3.41
30/01 | +3.41 (5,376.96 +3.41 (+0.06%))
MOEX.ME -0.11
30/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI -580.98
30/01 | -580.98 (27,387.11 -580.98 (-2.08%))
STI -21.94
30/01 | -21.94 (4,908.09 -21.94 (-0.45%))
AXJO -58.40
30/01 | -58.40 (8,869.10 -58.40 (-0.65%))
AORD -72.10
30/01 | -72.10 (9,164.80 -72.10 (-0.78%))
BSESN -324.98
30/01 | -324.98 (82,241.38 -324.98 (-0.39%))
JKSE +97.40
30/01 | +97.40 (8,329.61 +97.40 (+1.18%))
KLSE +9.99
30/01 | +9.99 (1,740.88 +9.99 (+0.58%))
NZ50 +74.57
30/01 | +74.57 (13,423.18 +74.57 (+0.56%))
KS11 +3.11
30/01 | +3.11 (5,224.36 +3.11 (+0.06%))
TWII -472.52
30/01 | -472.52 (32,063.75 -472.52 (-1.45%))
GSPTSE -159.97
30/01 | -159.97 (33,016.13 -159.97 (-0.48%))
BVSP -1,557.25
30/01 | -1,557.25 (183,133.75 -1,557.25 (-0.84%))
MXX -467.27
30/01 | -467.27 (69,492.43 -467.27 (-0.67%))
IPSA -104.13
30/01 | -104.13 (11,523.45 -104.13 (-0.90%))
MERV -19,471.75
30/01 | -19,471.75 (3,211,242.25 -19,471.75 (-0.60%))
TA125.TA -3.74
30/01 | -3.74 (3,979.16 -3.74 (-0.09%))
CASE30 -48.70
30/01 | -48.70 (47,785.90 -48.70 (-0.10%))
JN0U.JO -307.56
30/01 | -307.56 (7,655.09 -307.56 (-3.86%))
DX-Y.NYB +0.27
30/01 | +0.27 (96.55 +0.27 (+0.28%))
125904-USD-STRD +9.20
30/01 | +9.20 (2,758.13 +9.20 (+0.33%))
XDB +0.08
30/01 | +0.08 (138.06 +0.08 (+0.06%))
XDE +0.12
30/01 | +0.12 (119.67 +0.12 (+0.10%))
000001.SS -40.04
30/01 | -40.04 (4,117.95 -40.04 (-0.96%))
N225 -52.75
30/01 | -52.75 (53,322.85 -52.75 (-0.10%))
XDN +0.13
30/01 | +0.13 (65.32 +0.13 (+0.21%))
XDA +0.15
30/01 | +0.15 (70.49 +0.15 (+0.22%))
Cập nhật: 30-01-2026 16:36

Mới nhất | Đọc nhiều

Bộ Tài chính xây dựng quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại
Ưu đãi kép dành cho doanh nghiệp – Động lực bứt phá kinh doanh năm 2026
Hải quan cửa khẩu Móng Cái nuôi dưỡng nguồn thu từ cải cách, tạo thuận lợi thương mại
SHB lãi trước thuế hơn 15.000 tỷ đồng, tăng 30%, hướng đến mục tiêu tổng tài sản 1 triệu tỷ đồng
Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Ưu đãi kép dành cho doanh nghiệp – Động lực bứt phá kinh doanh năm 2026
Hải quan cửa khẩu Móng Cái nuôi dưỡng nguồn thu từ cải cách, tạo thuận lợi thương mại
SHB lãi trước thuế hơn 15.000 tỷ đồng, tăng 30%, hướng đến mục tiêu tổng tài sản 1 triệu tỷ đồng
Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Quảng Ninh phát triển kinh tế bền vững trong kỷ nguyên số
Ban hành Quy trình kiểm toán nội bộ của Bộ Tài chính
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
Đại hội XIV của Đảng củng cố niềm tin với quốc tế và kỳ vọng tăng trưởng bứt phá
Khơi thông dòng vốn đầu tư vào năng lượng
Quảng Ninh phát triển kinh tế bền vững trong kỷ nguyên số
Bám sát mục tiêu ổn định vĩ mô và tăng trưởng
Bộ Tài chính xây dựng quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại
Đưa chuyển đổi số thành lợi ích  của người dân và doanh nghiệp
Thị trường trái phiếu: Cú hích từ nâng hạng tín nhiệm
Hải quan cửa khẩu Móng Cái nuôi dưỡng nguồn thu từ cải cách, tạo thuận lợi thương mại
SHB lãi trước thuế hơn 15.000 tỷ đồng, tăng 30%, hướng đến mục tiêu tổng tài sản 1 triệu tỷ đồng
Ưu đãi kép dành cho doanh nghiệp – Động lực bứt phá kinh doanh năm 2026
HDBank: Tăng trưởng lợi nhuận cao, nền tảng vốn vững chắc, sẵn sàng cho chu kỳ tăng trưởng mới
Doanh thu bảo hiểm khởi sắc, ngân hàng cần chuẩn hóa để đi đường dài
Bảo hiểm DBV bứt phá doanh thu phí 90% quý IV/2025, hướng mốc 6.500 tỷ đồng năm 2026
Nhiều tín hiệu hỗ trợ thị trường cà phê khởi sắc
Đặt mục tiêu xuất khẩu 550 tỷ USD trong năm 2026
Du lịch nghỉ dưỡng vào pha “bứt tốc”
Bất động sản căn hộ và nhà liền thổ tại TP. Hồ Chí Minh trở lại quỹ đạo cân bằng
Để “metro” trở thành động lực tăng trưởng giá nhà thực sự
Ngày 30/1: Giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long bình ổn
Hà Nội đón nhận danh hiệu Thành phố học tập toàn cầu của UNESCO
Khởi động sáng kiến trị giá 102,5 triệu USD nhằm bảo vệ rừng và cải thiện sinh kế nông thôn cho Việt Nam
Nestlé Việt Nam lan tỏa thông điệp "Trân quý từng khoảnh khắc sum vầy" Tết 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt