Thứ hai 05/01/2026 20:07 | Hotline: 0362656889 | Email: [email protected]
Thời tiết: Hà Nội 15°C
Ninh Bình 15°C
Quảng Ninh 15°C
Thừa Thiên Huế 22°C
TP Hồ Chí Minh 26°C
Đà Nẵng 23°C
VNI: 1,788.40 - 3.91 (0.22%)
KL: 870,442,791 (CP) GT: 25,892 (tỷ)
95 52 223 Đóng cửa
VN30: 2,028.68 - -1.95 (-0.10%)
KL: 400,480,216 (CP) GT: 15,224 (tỷ)
7 1 22 Đóng cửa
HNX: 246.74 - -2.03 (-0.82%)
KL: 78,868,025 (CP) GT: 1,641 (tỷ)
53 68 80 Đóng cửa
HNX30: 530.18 - -7.97 (-1.48%)
KL: 60,507,324 (CP) GT: 1,447 (tỷ)
7 4 19 Đóng cửa
UPCOM: 120.61 - -0.36 (-0.30%)
KL: 38,774,650 (CP) GT: 449 (tỷ)
99 86 125 Đóng cửa
gdp ca nam tang 802 dat muc tieu de ra
gdp ca nam tang 802 dat muc tieu de ra
ban tin tai chinh so 5 thang 122025
dang uy bo tai chinh trien khai nhiem vu cong tac dang nam 2026
ban giao tiep nhan to chuc dang dang vien tu dang bo chinh phu ve dang bo bo tai chinh
nganh thue phan dau hoan thanh toan dien nhiem vu thu ngan sach nam 2026
GDP cả năm tăng 8,02%, đạt mục tiêu đề ra
Đấu giá
Đầu Thầu
Niêm yết
Tồn đọng
Xem thêm taisancong.vn

BẢO HIỂM NHÂN THỌ CANADA

Giá Đơn Vị Quỹ (VNĐ)

Quỹ liên kết đơn vị Ngày định giá

Ghi chú: Ngày định giá là thứ Tư, thứ Sáu hàng tuần. Nếu thứ Tư, thứ Sáu là ngày nghỉ lễ, ngày định giá sẽ là ngày làm việc tiếp theo.

Kết quả quay số mở thưởng

KỲ QSMT: #
Thứ năm
NGÀY: 01/01/1970
SỐ VÉ TRÚNG:
KỲ QSMT:
Thứ năm
NGÀY: 01/01/1970
SỐ VÉ TRÚNG:
SỐ VÉ TRÚNG:
Giải Đặc biệt
Giải nhất
Giải Nhì
Giải ba
KỲ QSMT:
Thứ năm
NGÀY: 01/01/1970
Giải Đặc biệt
Giải nhất
Giải Nhì
Giải ba
KỲ QSMT:
Thứ năm
NGÀY: 01/01/1970
vietlott-qr

Mega 6/45 quay số mở thưởng Thứ 4, Thứ 6, Chủ nhật hàng tuần.
Power 6/55, Max 3D PRO quay số mở thưởng Thứ 3, Thứ 5, Thứ 7 hàng tuần. Max 3D quay số mở thưởng Thứ 2, Thứ 4, Thứ 6 hàng tuần. Đăng ký làm Đại lý, Điểm bán hàng Vietlott trên toàn quốc liên hệ Hotline: 1900.55.88.89 hoặc Website: vietlott.vn

PNJ Giá mua Giá bán
TPHCM - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Hà Nội - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đà Nẵng - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Miền Tây - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Tây Nguyên - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
Đông Nam Bộ - PNJ 151,000 ▲1000K 154,000 ▲1000K
AJC Giá mua Giá bán
Miếng SJC Hà Nội 15,510 ▲430K 15,710 ▲430K
Miếng SJC Nghệ An 15,510 ▲430K 15,710 ▲430K
Miếng SJC Thái Bình 15,510 ▲430K 15,710 ▲430K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 15,350 ▲150K 15,650 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 15,350 ▲150K 15,650 ▲150K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 15,350 ▲150K 15,650 ▲150K
NL 99.99 14,980 ▲330K
Nhẫn tròn ko ép vỉ T.Bình 14,980 ▲330K
Trang sức 99.9 14,940 ▲150K 15,540 ▲150K
Trang sức 99.99 14,950 ▲150K 15,550 ▲150K
SJC Giá mua Giá bán
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 5 chỉ 1,551 ▲43K 15,712 ▲430K
Hồ Chí Minh - Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ 1,551 ▲43K 15,713 ▲430K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 1,499 ▲40K 1,529 ▲40K
Hồ Chí Minh - Vàng nhẫn SJC 99,99% 0.5 chỉ, 0.3 chỉ 1,499 ▲40K 153 ▲4K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99,99% 1,484 ▲45K 1,519 ▲45K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 99% 144,896 ▲4455K 150,396 ▲4455K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 75% 105,586 ▲3375K 114,086 ▲3375K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 68% 94,952 ▲3060K 103,452 ▲3060K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 61% 84,318 ▲2745K 92,818 ▲2745K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 58,3% 80,217 ▲2624K 88,717 ▲2624K
Hồ Chí Minh - Nữ trang 41,7% 54,999 ▲1877K 63,499 ▲1877K
Miền Bắc - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Hạ Long - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Hải Phòng - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Miền Trung - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Huế - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Quảng Ngãi - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Nha Trang - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Biên Hòa - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Miền Tây - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Bạc Liêu - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Cà Mau - Vàng SJC 1L, 10L, 1KG 1,551 ▲43K 1,571 ▲43K
Cập nhật: 05/01/2026 20:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 17019 17289 17864
CAD 18546 18823 19437
CHF 32365 32748 33390
CNY 0 3470 3830
EUR 30071 30344 31368
GBP 34529 34921 35854
HKD 0 3243 3445
JPY 160 164 171
KRW 0 17 19
NZD 0 14809 15393
SGD 19864 20146 20671
THB 754 817 870
USD (1,2) 26009 0 0
USD (5,10,20) 26050 0 0
USD (50,100) 26079 26098 26380
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 26,080 26,080 26,380
USD(1-2-5) 25,037 - -
USD(10-20) 25,037 - -
EUR 30,221 30,245 31,486
JPY 163.81 164.11 171.47
GBP 34,784 34,878 35,818
AUD 17,248 17,310 17,811
CAD 18,745 18,805 19,400
CHF 32,689 32,791 33,576
SGD 19,979 20,041 20,725
CNY - 3,708 3,818
HKD 3,316 3,326 3,419
KRW 16.78 17.5 18.84
THB 799.58 809.46 863.44
NZD 14,792 14,929 15,323
SEK - 2,793 2,884
DKK - 4,042 4,171
NOK - 2,561 2,644
LAK - 0.93 1.29
MYR 6,030.13 - 6,787.95
TWD 756.62 - 913.76
SAR - 6,894.47 7,239.43
KWD - 83,160 88,322
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 26,075 26,080 26,380
EUR 30,172 30,293 31,461
GBP 34,695 34,834 35,828
HKD 3,303 3,316 3,429
CHF 32,563 32,694 33,626
JPY 163.25 163.91 171.25
AUD 17,210 17,279 17,850
SGD 20,049 20,130 20,708
THB 813 816 854
CAD 18,768 18,843 19,427
NZD 14,875 15,402
KRW 17.43 19.09
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 26070 26070 26380
AUD 17192 17292 18218
CAD 18724 18824 19838
CHF 32590 32620 34202
CNY 0 3724.1 0
CZK 0 1220 0
DKK 0 4125 0
EUR 30239 30269 31995
GBP 34814 34864 36624
HKD 0 3390 0
JPY 163.97 164.47 175.01
KHR 0 6.097 0
KRW 0 17.6 0
LAK 0 1.1805 0
MYR 0 6640 0
NOK 0 2595 0
NZD 0 14910 0
PHP 0 417 0
SEK 0 2820 0
SGD 20023 20153 20875
THB 0 783.6 0
TWD 0 840 0
SJC 9999 15510000 15510000 15710000
SBJ 13500000 13500000 15710000
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
USD100 26,090 26,140 26,380
USD20 26,090 26,140 26,380
USD1 26,090 26,140 26,380
AUD 17,244 17,344 18,456
EUR 30,380 30,380 31,797
CAD 18,693 18,793 20,101
SGD 20,077 20,227 20,786
JPY 164.07 165.57 170.19
GBP 34,859 35,009 35,786
XAU 15,418,000 0 15,622,000
CNY 0 3,611 0
THB 0 816 0
CHF 0 0 0
KRW 0 0 0
Cập nhật: 05/01/2026 20:00
Ngân hàng KKH 1 tuần 2 tuần 3 tuần 1 tháng 2 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng
Vietcombank 0,10 0,20 0,20 - 1,60 1,60 1,90 2,90 2,90 4,60 4,70
BIDV 0,10 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,70
VietinBank 0,10 0,20 0,20 0,20 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
ACB 0,01 0,50 0,50 0,50 2,30 2,50 2,70 3,50 3,70 4,40 4,50
Sacombank - 0,50 0,50 0,50 2,80 2,90 3,20 4,20 4,30 4,90 5,00
Techcombank 0,05 - - - 3,10 3,10 3,30 4,40 4,40 4,80 4,80
LPBank 0.20 0,20 0,20 0,20 3,00 3,00 3,20 4,20 4,20 5,30 5,60
DongA Bank 0,50 0,50 0,50 0,50 3,90 3,90 4,10 5,55 5,70 5,80 6,10
Agribank 0,20 - - - 1,70 1,70 2,00 3,00 3,00 4,70 4,80
Eximbank 0,10 0,50 0,50 0,50 3,10 3,30 3,40 4,70 4,30 5,00 5,80

Chứng khoán quốc tế

GSPC 6,858.47
03/01 | +12.97 (6,858.47 +12.97 (+0.19%))
DJI 48,382.39
03/01 | +319.10 (48,382.39 +319.10 (+0.66%))
IXIC 23,235.63
03/01 | -6.36 (23,235.63 -6.36 (-0.03%))
NYA 22,233.89
03/01 | +229.96 (22,233.89 +229.96 (+1.05%))
XAX 6,985.08
03/01 | +118.29 (6,985.08 +118.29 (+1.72%))
BUK100P 998.01
03/01 | +3.67 (998.01 +3.67 (+0.37%))
RUT 2,508.22
03/01 | +26.32 (2,508.22 +26.32 (+1.06%))
VIX 14.51
03/01 | -0.44 (14.51 -0.44 (-2.94%))
FTSE 9,951.14
03/01 | +19.76 (9,951.14 +19.76 (+0.20%))
GDAXI 24,539.34
03/01 | +48.93 (24,539.34 +48.93 (+0.20%))
FCHI 8,195.21
03/01 | +45.71 (8,195.21 +45.71 (+0.56%))
STOXX50E 5,850.38
03/01 | +98.67 (5,850.38 +98.67 (+1.72%))
N100 1,741.60
03/01 | +20.91 (1,741.60 +20.91 (+1.22%))
BFX 5,112.50
03/01 | +34.07 (5,112.50 +34.07 (+0.67%))
MOEX.ME 85.20
03/01 | -0.11 (85.20 -0.11 (-0.13%))
HSI 26,338.47
03/01 | +707.93 (26,338.47 +707.93 (+2.76%))
STI 4,656.12
03/01 | +9.91 (4,656.12 +9.91 (+0.21%))
AXJO 8,727.80
03/01 | +13.50 (8,727.80 +13.50 (+0.15%))
AORD 9,036.60
03/01 | +17.80 (9,036.60 +17.80 (+0.20%))
BSESN 85,762.01
03/01 | +573.41 (85,762.01 +573.41 (+0.67%))
JKSE 8,748.13
03/01 | +101.19 (8,748.13 +101.19 (+1.17%))
KLSE 1,669.76
03/01 | -10.35 (1,669.76 -10.35 (-0.62%))
NZ50 13,548.42
03/01 | +0.29 (13,548.42 +0.29 (+0.00%))
KS11 4,309.63
03/01 | +95.46 (4,309.63 +95.46 (+2.27%))
TWII 29,349.81
03/01 | +386.21 (29,349.81 +386.21 (+1.33%))
GSPTSE 31,883.37
03/01 | +170.61 (31,883.37 +170.61 (+0.54%))
BVSP 160,538.69
03/01 | -586.69 (160,538.69 -586.69 (-0.36%))
MXX 64,141.36
03/01 | -166.93 (64,141.36 -166.93 (-0.26%))
IPSA 10,428.63
03/01 | -52.77 (10,428.63 -52.77 (-0.50%))
MERV 3,126,292.25
03/01 | +74,675.50 (3,126,292.25 +74,675.50 (+2.45%))
TA125.TA 3,733.08
03/01 | +69.54 (3,733.08 +69.54 (+1.90%))
CASE30 41,829.00
03/01 | +139.00 (41,829.00 +139.00 (+0.33%))
JN0U.JO 7,056.92
03/01 | +52.12 (7,056.92 +52.12 (+0.74%))
DX-Y.NYB 98.43
03/01 | +0.01 (98.43 +0.01 (+0.01%))
125904-USD-STRD 2,662.03
03/01 | +19.23 (2,662.03 +19.23 (+0.73%))
XDB 134.60
03/01 | -0.14 (134.60 -0.14 (-0.10%))
XDE 117.25
03/01 | -0.22 (117.25 -0.22 (-0.18%))
000001.SS 3,968.84
03/01 | +3.72 (3,968.84 +3.72 (+0.09%))
N225 50,339.48
03/01 | -187.44 (50,339.48 -187.44 (-0.37%))
XDN 63.74
03/01 | -0.12 (63.74 -0.12 (-0.18%))
XDA 66.93
03/01 | +0.24 (66.93 +0.24 (+0.35%))
Cập nhật: 03-01-2026 14:38

Mới nhất | Đọc nhiều

Trái phiếu chính phủ giữ lực cầu ở kỳ hạn 5 - 10 năm
ABBank chính thức tăng vốn điều lệ lên hơn 13.400 tỷ đồng
Quy định mới về vận hành, khai thác TABMIS của Kho bạc Nhà nước
Chứng khoán ngày 5/1: VN-Index tăng điểm trong phiên giao dịch đầu tiên của năm 2026
Tỷ giá USD hôm nay (3/1): Thế giới và "chợ đen" đồng loạt tăng
Ngày 3/1: Giá cà phê tiếp đà tăng, hồ tiêu ổn định ở mức cao
Tỷ giá USD hôm nay (5/1): Trung tâm và "chợ đen" đồng loạt tăng
Ngày 5/1: Giá cà phê tiến sát 100.000 đồng/kg, hồ tiêu trong trạng thái giằng co
Ngày 4/1: Giá cà phê neo cao, hồ tiêu xuất khẩu lập kỷ lục mới
Ngày 3/1: Giá heo hơi dao động trong khoảng 62.000 - 69.000 đồng/kg
Quảng Ninh doanh thu từ du lịch ước đạt 1.277 tỷ đồng trong 3 ngày nghỉ Tết Dương lịch
Từ 1/1/2026, mức lương tối thiểu được tăng bao nhiêu?
3 thay đổi lớn về bảo hiểm thất nghiệp từ 1/1/2026
New decree spurs on PPP implementation
Thủ tướng: Năm 2026, ngành Nông nghiệp và Môi trường phải phát triển nhanh, bền vững, góp phần vào tăng trưởng 2 con số
Đảng ủy Bộ Tài chính triển khai nhiệm vụ công tác đảng năm 2026
GDP cả năm tăng 8,02%, đạt mục tiêu đề ra
Quy định mới về vận hành, khai thác TABMIS của Kho bạc Nhà nước
Trái phiếu chính phủ giữ lực cầu ở kỳ hạn 5 - 10 năm
Chứng khoán ngày 5/1: VN-Index tăng điểm trong phiên giao dịch đầu tiên của năm 2026
ABBank chính thức tăng vốn điều lệ lên hơn 13.400 tỷ đồng
VPBankS kỳ vọng tỷ giá USD năm 2026 chỉ biến động 1%, nâng đỡ dòng vốn ngoại
Chào năm 2026, cơ hội nhận lì xì mừng tài khoản mới BAC A BANK
Dư địa tăng trưởng dài hạn mở ra cho ngành bảo hiểm Việt Nam
BIC ra mắt nhận diện thương hiệu mới
Đã có quy định chính thức về khai thác hệ thống dữ liệu nhà ở và bất động sản tập trung
Hàng giả, hàng kém chất lượng bùng phát trên thương mại điện tử
Ngày 5/1: Giá bạc ổn định sau nhịp điều chỉnh giảm mạnh
Việt Nam chung tay hiện thực hoá các mục tiêu Công ước chống sa mạc hoá
Cảng hàng không Tân Sơn Nhất dự kiến phục vụ khoảng 131.000 khách/ngày dịp Tết Dương lịch 2026
Chính thức diễn ra Lễ công bố Top 500 Doanh nghiệp tạo giá trị hàng đầu Việt Nam và Top 500 Nhà tuyển dụng
Nâng tầm DATC: Đầu tư cho "sức khỏe" của thị trường tài chính
Đoàn Thanh niên DATC: Khát vọng - Tiên phong - Đổi mới - Sáng tạo - Đoàn kết - Phát triển
Nestlé Việt Nam lan tỏa kinh tế tuần hoàn trong nông nghiệp
Việt Nam hướng tới trung tâm đầu tư của ASEAN
DATC tổ chức Tuần lễ hiến máu tình nguyện
CSI 2025 vinh danh 100 doanh nghiệp bền vững, khẳng định sức bật nội lực Việt
Giải pháp để doanh nghiệp nhà nước phát huy vai trò vai trò dẫn dắt hoạt động kinh tế